24 trường đại học công bố bảng quy đổi IELTS sang điểm môn Tiếng Anh năm 2026
Trong những năm gần đây, chứng chỉ IELTS ngày càng được nhiều trường đại học tại Việt Nam sử dụng trong phương thức tuyển sinh. Thay vì chỉ dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh, nhiều cơ sở đào tạo đã cho phép quy đổi điểm IELTS sang điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng như một tiêu chí ưu tiên trong tuyển sinh.
Trong mùa tuyển sinh năm 2026, xu hướng này tiếp tục được mở rộng khi 24 trường đại học đã công bố bảng quy đổi cụ thể giữa điểm IELTS và điểm môn Tiếng Anh. Việc công bố bảng quy đổi giúp thí sinh dễ dàng xác định lợi thế của mình khi sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, đồng thời tạo thêm nhiều cơ hội lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp.

Các mức quy đổi thường được xây dựng theo nhiều bậc điểm khác nhau, phổ biến từ IELTS 4.0 đến 8.5–9.0, tương ứng với thang điểm môn Tiếng Anh từ 5 đến 10 điểm. Tuy nhiên, cách quy đổi giữa các trường có thể khác nhau tùy theo định hướng đào tạo và yêu cầu đầu vào của từng cơ sở giáo dục.
Một số trường chấp nhận IELTS từ mức 4.0
Trong bảng quy đổi được công bố, IELTS 4.0 là mức thấp nhất được một số trường đại học chấp nhận để quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Đây cũng là mức chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu được miễn thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành.
Trong danh sách 24 trường, một số cơ sở đào tạo áp dụng mức quy đổi từ IELTS 4.0. Tiêu biểu có Trường Đại học Ngoại thương và Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Ở mức điểm này, IELTS thường được quy đổi khoảng 5–6 điểm môn Tiếng Anh, tùy theo quy định của từng trường.
IELTS 6.0 – mức phổ biến để đạt khoảng 9 điểm môn Tiếng Anh
Trong bảng quy đổi của nhiều trường đại học, IELTS 6.0 thường được xem là mức điểm khá và được quy đổi khoảng 9 điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Đây cũng là mức điểm được khá nhiều thí sinh hướng tới khi sử dụng chứng chỉ IELTS để xét tuyển đại học.
Một số trường áp dụng mức quy đổi này có thể kể đến như Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học CMC hay Đại học Nông Lâm – Đại học Huế.
| STT | Trường | 4 | 4.5 | 5 | 5.5 | 6 | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5–9.0 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ĐH Bách khoa Hà Nội | 8/1 | 8,5/2 | 9/3 | 9,5/4 | 10/5 | 10/5 | 10/5 | 10/5 | ||
| 2 | Trường ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội (có cập nhật điều chỉnh) | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 3 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 4 | Trường ĐH Thương mại | 8,5/0,5 | 9/0,75 | 9,5/1 | 10/1,5 | 10/2 | 10/2 | 10/2 | 10/2 | ||
| 5 | Trường ĐH Thăng Long (có cập nhật điều chỉnh) | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 6 | ĐH Kinh tế Quốc dân | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |||
| 7 | Trường ĐH Y – Dược, Đại học Huế (có cập nhật điều chỉnh) | 8,0 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 8 | Trường ĐH Mở TPHCM (có cập nhật điều chỉnh) | 7 | 8 | 9/0,5 | 10/0,5 | 10/1 | 10/1 | 10/1,5 | 10/2 | ||
| 9 | Trường ĐH Nguyễn Tất Thành (có cập nhật điều chỉnh) | 7 | 8 | 8,5 | 8,5 | 8,5 | 9,5 | 9,5 | 10 | 10 | |
| 10 | Trường ĐH Nha Trang | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 11 | Trường ĐH Tài chính – Marketing (có cập nhật điều chỉnh) | 0,5 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | ||
| 12 | Trường ĐH Văn Lang (có cập nhật bổ sung) | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 13 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 6/0,5 | 7/0,75 | 8/1 | 9/1,25 | 10/1,5 | 10/1,5 | 10/1,5 | 10/1,5 | 10/1,5 | 10/1,5 |
| 14 | Trường ĐH Ngoại thương | 5 | 5 | 6,5 | 6,5 | 7,5 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 |
| 15 | Trường ĐH Xây dựng Hà Nội | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 16 | Trường ĐH Lâm nghiệp | 8,5 | 9 | 9,5 | 9,75 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 17 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 18 | Trường ĐH CMC | 8 | 8,5 | 9 | 9,25 | 9,5 | 9,75 | 10 | 10 | ||
| 19 | Học viện Hành chính và Quản trị công | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |||
| 20 | ĐH Nông lâm – Đại học Huế (có cập nhật điều chỉnh) | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 21 | Trường ĐH Bách khoa – ĐH Quốc gia TPHCM | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | ||||
| 22 | Trường ĐH Điện lực | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 23 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 24 | Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Bảng 1: Quy đổi điểm IELTS sang điểm môn Tiếng Anh theo quy định của các trường đại học.
Theo danh sách trên đây: Những trường đính kèm liên kết về trang tuyển sinh hoặc file thông tin tuyển sinh là những trường đã có thông tin xác thực, các thông tin còn lại được trính dẫn dựa theo Báo Dân trí.
Bên cạnh đó, một số cơ sở đào tạo còn quy đổi cao hơn, lên tới 9,5 điểm, tùy theo chính sách tuyển sinh và yêu cầu năng lực ngoại ngữ của từng trường. Điều này cho thấy sự khác biệt trong cách đánh giá và sử dụng chứng chỉ IELTS giữa các trường đại học.
IELTS 7.0 trở lên: đa số trường quy đổi điểm tối đa
Ở các mức IELTS 7.0 – 7.5, phần lớn các trường đại học quy đổi 10 điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Đây được xem là mức điểm thể hiện năng lực ngoại ngữ tốt, giúp thí sinh có lợi thế rõ rệt khi xét tuyển vào nhiều ngành học.
Tuy nhiên, một số trường vẫn giữ mức quy đổi thấp hơn một chút ở ngưỡng 7.0 để đảm bảo sự phân loại thí sinh, và chỉ tính 10 điểm khi đạt từ 7.5 hoặc 8.0 trở lên.
Đối với IELTS 8.0 – 9.0, gần như tất cả các trường trong danh sách đều quy đổi 10 điểm tuyệt đối, cho thấy đây là mức điểm được đánh giá rất cao về năng lực sử dụng tiếng Anh trong môi trường học thuật.
Mức quy đổi IELTS có sự khác nhau giữa các trường
Dù cùng sử dụng chứng chỉ IELTS trong tuyển sinh, mức quy đổi điểm giữa các trường đại học vẫn có sự chênh lệch nhất định. Cùng một mức IELTS nhưng điểm quy đổi sang môn Tiếng Anh có thể khác nhau tùy theo định hướng đào tạo và tiêu chí tuyển sinh của từng trường.
Bên cạnh đó, theo quy định tuyển sinh mới, điểm cộng từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không được vượt quá 1,5 điểm trên thang điểm 30. Đồng thời, các trường cần xây dựng nhiều mức quy đổi khác nhau để đảm bảo tính phân hóa và công bằng trong quá trình xét tuyển.
Chính vì vậy, thí sinh cần theo dõi kỹ bảng quy đổi của từng trường để lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp với mức điểm IELTS mà mình đang sở hữu.
IELTS – lợi thế quan trọng trong xét tuyển đại học
Việc nhiều trường đại học công bố bảng quy đổi IELTS sang điểm môn Tiếng Anh cho thấy chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tuyển sinh. Sở hữu IELTS không chỉ giúp thí sinh tăng lợi thế khi xét tuyển, mà còn giảm áp lực đối với môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Bên cạnh đó, IELTS còn là minh chứng rõ ràng về năng lực sử dụng tiếng Anh trong môi trường học thuật, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận tài liệu quốc tế và tham gia các chương trình học tập, trao đổi trong tương lai. Vì vậy, việc chuẩn bị và đạt được một mức điểm IELTS phù hợp từ sớm sẽ mở ra nhiều cơ hội cho thí sinh trên hành trình vào đại học.
Nguồn: Báo Dân trí, VTV7 kết hợp trang thông tin tuyển sinh của các trường đại học
——————————————————
Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo để đăng ký kiểm tra trình độ và tư vấn học tiếng Anh:
- Cơ sở 1 (Tân Châu): 0837 987 111 - Zalo Anh Mỹ Tân Châu
- Cơ sở 2 (Châu Phú): 0835 987 111 - Zalo Anh Mỹ Châu Phú
- Cơ sở 3 (Phú Tân): 0296 6287378 - Zalo Anh Mỹ Phú Tân
- Cơ sở 4 (Hồng Ngự): 0838 987 111 - Zalo Anh Mỹ Hồng Ngự
- Cơ sở 5 (Thường Phước): 0886 987 111 - Zalo Anh Mỹ Thường Phước
BRITISH AMERICAN LANGUAGE CENTER
- Youtube: @ANHMYGROUP
- Facebook: @anhmylanguagecenter
- Tiktok: @anhmycenter111